Bài đăng

03 Th4

NHỮNG THÔNG TIN VỀ CHỮ KÝ SỐ MÀ DOANH NGHIỆP NÊN NẮM RÕ

Trong thời đại chuyển đổi số hiện nay, chữ ký số ngày càng phổ biến và càng thể hiện được vai trò quan trọng trong các giao dịch điện tử của doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp cần nắm những gì và có thực sự cần thiết phải sử dụng chữ ký số không? Hãy cùng IP LEADER tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

  1. Chữ ký số là gì?

Theo Nghị định 130/2018/NĐ-CP, chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã có khả năng tạo được cặp khóa bí mật và khóa công khai, qua đó xác định chính xác: (1) Việc biến đổi được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa; (2) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi.

Tóm gọn lại, chữ ký số là một công cụ sử dụng hệ thống mã hóa có chức năng như một chữ ký được thể hiện trên các loại tài liệu, văn bản điện tử.

Giá trị pháp lý của chữ ký số

Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký hoặc cần được đóng dấu của cơ quan tổ chức thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số được đảm bảo an toàn theo các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 130/2018/NĐ-CP.

Để được công nhận là hợp pháp và có giá trị pháp lý thì chữ ký số cần đáp ứng các điều kiện về đảm bảo an toàn, gồm 3 yếu tố:

  • Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó;
  • Chữ ký số được cấp bởi một trong các tổ chức được pháp luật cho phép cấp;
  • Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.

Khi đảm bảo được các điều kiện trên thì chữ ký số trên hợp đồng điện tử hoàn toàn có giá trị pháp lý như chữ ký tay, con dấu doanh nghiệp.

Phân biệt chữ ký số và chữ ký điện tử

Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử. Chữ ký điện tử được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử.

Chữ ký số và chữ ký điện tử có một vài sự khác biệt và điểm khác biệt lớn nhất là về độ bảo mật. Chữ ký số sử dụng hệ thống mã hóa, mang tính bảo mật cao hơn so với chữ ký điện tử, bảo đảm tính toàn vẹn của văn bản. Một chữ ký điện tử khi có sử dụng hệ thống mật mã có khả năng tạo cặp khóa bí mật và khóa công khai sẽ trở thành một chữ ký số.

  1. Một vài chữ ký số thông dụng

Chữ ký số USB token

Đây là loại ra đời đầu tiên và được dùng phổ biến nhất hiện nay. Nó sử dụng thiết bị phần cứng tích hợp (USB Token) để lưu trữ dữ liệu mã hóa và thông tin của người dùng. Người dùng khi muốn ký văn bản điện tử bằng chữ ký số thì cần cắm USB vào máy tính.

Chữ ký số Smartcard

Là chữ ký số được tích hợp với SIM điện thoại, người dùng có thể dùng dễ dàng trên các thiết bị di động, kể cả khi không có kết nối internet. Tuy nhiên, việc ký số sẽ không thực hiện được khi người dùng đang ở nước ngoài hoặc vùng không có sóng.

Chữ ký số HSM

Với khả năng thực hiện tác vụ với tốc độ cao thì loại này thích hợp cho doanh nghiệp phải ký số nhiều. Nó sử dụng công nghệ HSM (Hardware Security Module) – một thiết bị vật lý để lữu trữ cặp khóa điện tử.

Chữ ký số từ xa

Chữ ký số sử dụng công nghệ điện toán đám mây (cloud-base), không phụ thuộc các thiết bị phần cứng, dễ dàng sử dụng trên các thiết bị điện tử. Nó còn tên gọi khác như: chữ ký số online, chữ ký số di động.

  1. Ứng dụng chữ ký số trong hoạt động doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể ứng dụng chữ ký số vào hoạt động đăng ký doanh nghiệp, ký kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, giao dịch ngân hàng điện tử… Luật không buộc doanh nghiệp phải có chữ ký số nhưng một số giao dịch hành chính buộc phải thực hiện ký số, cụ thể:

  • Kê khai và nộp thuế qua mạng: Doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh/thành phố có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải giao dịch với cơ quan thuế qua giao dịch điện tử. Nên buộc phải có chữ ký số mới tiến hành kê khai thuế được.
  • Sử dụng hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp phải sử dụng chữ ký số trên hóa đơn điện tử thì hóa đơn mới có giá trị vì hóa đơn điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán.
  • Kê khai bảo hiểm xã hội: Doanh nghiệp thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội khi kê khai bảo hiểm xã hội trực tuyến doanh nghiệp buộc phải sử dụng chữ ký số.

Việc sử dụng chữ ký số mang lại nhiều lợi ích thiết thực như:

  • Tiết kiệm thời gian, chi phí giao dịch khi không cần phải gặp mặt trực tiếp, chuyển phát tài liệu, xử lý, lưu trữ giấy tờ cho doanh nghiệp.
  • Đảm bảo tính an toàn bảo mật khi chỉ có người nhận văn bản đã ký mới có thể mở văn bản có ký số mà không bị tác động bởi bên thứ ba hay bị lộ thông tin ra ngoài.
  • Loại trừ rủi ro giả mạo chữ ký khi chữ ký số gần như bất khả thi để giả mạo còn chữ ký tay có nguy cơ giả mạo cao.
  • Đảm bảo tính pháp lý vì chữ ký số có giá trị pháp lý như chữ ký tay và dấu của doanh nghiệp.
  1. Chữ ký số cá nhân

Không chỉ dành cho doanh nghiệp mà chữ ký số còn dành cho cá nhân. Chữ ký số cá nhân tương đương như chữ ký tay của một cá nhân, được cá nhân sử dụng trong môi trường điện tử để xác thực danh tính của người ký.

Cá nhân thuộc tổ chức dùng để thay chữ ký cá nhân trong các văn bản thuộc quyền hạn trong tổ chức. Hoặc cá nhân dùng chứng thư số để ký xác nhận trên các văn bản, tài liệu điện tử.

Chữ ký số cá nhân được sử dụng trong các giao dịch trực tuyến như khai và nộp thuế điện tử cá nhân, ký hợp đồng điện tử, giao dịch chứng khoán, thực hiện các thủ tục hành chính công điện tử…

_____________________________

Để hiểu rõ hơn về thông tin trên, cũng như dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên cho doanh nghiệp, bạn đọc có thể liên hệ IP LEADER để được tư vấn chi tiết, thông tin liên hệ:

Hotline: (+84) 76 455 2008 (Mr.Bảo)

E-mail: info.ipleader@gmail.com

Đia chỉ: Phòng 03.02 Tòa nhà Newton Residence, Số 38 Trương Quốc Dung, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.

Bài tương tự

(+84) 076 455 2008