Được hay không việc góp vốn bằng Quyền Sở hữu trí tuệ?
Căn cứ pháp lý:
- Luật doanh nghiệp 2020
- Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2019
Góp vốn vào công ty bằng Quyền Sở hữu trí tuệ có hợp pháp hay không?

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020 thì Tài sản góp vốn bao gồm:
Thứ nhất, có thể là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Thứ hai, Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Như vậy, việc góp vốn bằng Quyền Sở hữu trí tuệ là hợp pháp. Tài sản trí tuệ được coi là tài sản vô hình có giá trị và cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp của quyền sở hữu trí tuệ hoàn toàn có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn. Việc góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện thông qua việc chuyển chủ sở hữu đứng tên trên văn bằng bảo hộ và ghi nhận quyền sở hữu này trong danh sách tài sản góp vốn của doanh nghiệp.
Điều kiện góp vốn bằng Quyền Sở hữu trí tuệ:
- Tài sản là quyền sở hữu trí tuệ đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đã được cấp văn bằng bảo hộ.
- Chỉ chủ sở hữu (người đứng tên chủ sở hữu trên văn bằng bảo hộ) tài sản sở hữu trí tuệ đó mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn vào doanh nghiệp.
- Các đối tượng của quyền SHTT được góp vốn phải là những tài sản không bị tranh chấp, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh;
- Tài sản là quyền sở hữu trí tuệ phải được các thành viên, các cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành đồng Việt Nam trước khi tiến hành góp vốn.
Lưu ý:
Đối với trường hợp những đối tượng SHTT mà pháp luật không có quy định về việc cấp “Giấy chứng nhận” như thương hiệu nổi tiếng, bí mật thương mại,.. thì không yêu cầu CSH phải xuất trình giấy chứng nhận khi góp vốn. Việc góp vốn trong trường hợp này hoàn toàn do thỏa thuận của bên góp bến và bên nhận góp vốn. thỏa thuận cần được lập thành văn bản.
Các hình thức góp vốn bằng Quyền SHTT:
- Góp vốn bằng quyền sở hữu các đối tượng của quyền SHTT
- Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng các đối tượng của quyền SHTT
Các thủ tục liên quan đến việc góp vốn bằng Quyền sở hữu trí tuệ
- Thứ nhất, xem xét đối tượng Quyền Sở hữu trí tuệ đem góp vốn, kiểm tra tính pháp lý của các giấy tờ liên quan.
- Thứ hai, thẩm định giá trị Quyền sở hữu trí tuệ, thống nhất cách thức định giá và xác định giá trị của Quyền Sở hữu trí tuệ đem góp vốn.
- Thứ ba, việc góp vốn bằng giá trị Quyền Sở hữu trí tuệ phải được thành lập hợp đồng góp vốn.
- Thứ tư, thực hiện thủ tục chuyển Quyền Sở hữu tài sản trí tuệ từ CSH hiện tại sang Doanh nghiệp được góp vốn tại Cục SHTT
- Thứ năm, đăng ký việc góp vốn trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo quy định chung của Luật doanh nghiệp.
Quý khách hàng vui lòng liên hệ thông tin sau để được tư vấn chi tiết:
- Hotline: 0764552008
- Email: info.ipleader@gmail.com




