CẦN BAO NHIÊU TIỀN ĐỂ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI VIỆT NAM?
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. Đây cũng là một trong những danh mục bắt buộc phải kê khai khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Vậy mức vốn điều lệ tối thiểu để thành lập công ty là bao nhiêu, có giới hạn mức vốn tối đa không? Hãy cùng IP Leader tìm hiểu nhé!

1. Mức vốn điều lệ khi thành lập công ty
Pháp luật doanh nghiệp không quy định giới hạn các mức vốn khi thành lập công ty. Do đó, mức vốn điều lệ sẽ do chủ sở hữu/ thành viên công ty quyết định tùy thuộc vào quy mô, cơ cấu, phạm vi, mục đích hoạt động của công ty.
Lưu ý: Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định hay ký quỹ thì mức vốn điều lệ doanh nghiệp đăng ký không được thấp hơn các mức vốn này. Cụ thể như sau:
Vốn pháp định: Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Tùy thuộc vào các ngành nghề kinh doanh khác nhau mà luật quy định các mức vốn pháp định khác nhau. Có thể kể đến như: Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài vốn pháp định không thấp hơn 5.tỷ đồng (Nghị định 38/2020/NĐ-CP), Kinh doanh cảng hàng không, sân bay vốn pháp định 100 tỷ đồng (Nghị định 89/2019/NĐ-CP), Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm vốn pháp định 15 tỷ đồng (Nghị định 88/2014/NĐ-CP)…
Ký quỹ: Là số tiền doanh nghiệp ký quỹ thực tế ở trong ngân hàng để đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty. Pháp luật quy định một số ngành nghề kinh doanh phải thực hiện ký quỹ để được hoạt động như: Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt ký quỹ 7 tỷ đồng (Nghị định 69/2018/NĐ-CP), kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động ký quỹ 2 tỷ đồng (Nghị định số 29/2019/NĐ-CP)…
2. Tài sản góp vốn
Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Bên cạnh đó cũng cần lưu ý: Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản nêu trên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.
3. Thời hạn góp vốn
Công ty TNHH: Chủ sở hữu/Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
Công ty cổ phần: Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này.
4. Vai trò, ý nghĩa của vốn điều lệ đối với doanh nghiệp
Vốn điều lệ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động cũng như sự phát triển của doanh nghiệp. Đây cũng là cơ sở để phân chia lợi nhuận, rủi ro trong kinh doanh đối với các thành viên góp vốn và thể hiện tính bền vững, phát triển của doanh nghiệp từ đó tạo sự tin tưởng cho đối tác, chủ nợ, mở ra cơ hội phát triển kinh doanh.
Để hiểu rõ hơn về vốn điều lệ cũng như thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ IP Leader để được tư vấn trực tiếp theo thông tin sau:
Công ty TNHH IP Leader
Địa chỉ: 127-129 Hoàng Văn Thu, Vietphone Building Office, Phường 8, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM. Điện thoại: 028.6271.0346 – Hotline: 076.455.2008 (Mr. Bảo)
Email: info.ipleader@gmail.com
Website: https://ipleader.vn/





