CÁC CHẾ TÀI, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KHI CÓ VI PHẠM TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

Khi soạn thảo hợp đồng thương mại, ngoài những quy định về nội dung công việc thực hiện, hợp đồng nên có những quy định về chế tài, biện pháp khắc phục trong trường hợp hợp đồng bị vi phạm. Vậy các chế tài, biện pháp khắc phục vi phạm hợp đồng thương mại được áp dụng theo pháp luật Việt Nam như thế nào, hãy cùng IP LEADER tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Nguồn ảnh: Markus Winkler

I.         Những lưu ý chung:

Trong bài viết này, chế tài, biện pháp khắc phục sẽ được chia làm hai loại là:

(1) Chế tài, biện pháp khắc phục bằng tiền; và

(2) Chế tài, biện pháp khắc phục không bằng tiền.

Dù áp dụng chế tài, biện pháp nào, các bên tham gia hợp đồng cũng cần lưu ý chế tài, biện pháp khắc phục vi phạm sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

– Cần đáp ứng các điều kiện áp dụng theo quy định của pháp luật. Ví dụ: biện pháp phạt phải quy định rõ trong hợp đồng thì mới được áp dụng phạt khi có vi phạm.

– Bên bị vi phạm khi yêu cầu áp dụng các chế tài, biện pháp khắc phục phải chứng minh có vi phạm xảy ra.

– Bên vi phạm nếu chứng minh được vi phạm hoàn toàn do lỗi của bên kia, hoặc thuộc trường hợp miễn trách nhiệm khác thì được miễn trách nhiệm.

II.     Chế tài, biện pháp khắc phục bằng tiền

1.        Buộc bồi thường thiệt hại

Trong hợp đồng dân sự, chế tài bồi thường thiệt hại phải được quy định trong hợp đồng mới được yêu cầu bồi thường thiệt hại khi xảy ra vi phạm. Nhưng trong hợp đồng thương mại, chế tài buộc bồi thường thiệt hại luôn có thể được áp dụng dù có thỏa thuận hay không.

Chế tài này cũng có thể được áp dụng đồng thời với chế tài khác như phạt vi phạm, buộc thực hiện đúng hợp đồng, tạm ngừng thực hiện hợp đồng,…

Để có thể áp dụng chế tài này, bên bị vi phạm cần cung cấp được cơ sở chứng minh cụ thể thiệt hại do hành vi vi phạm trực tiếp gây ra như hợp đồng, hóa đơn, chứng từ khác chứng minh giá trị tổn thất,… Do đó, một số thiệt hại sẽ khó yêu cầu bồi thường được do không đủ căn cứ để xác định giá trị thiệt hại cụ thể, ví dụ như thiệt hại do mất thời gian tìm nhà cung cấp khác, thiệt hại thương hiệu. Vì vậy, các bên nên áp dụng chế tài này song song cùng các chế tài khác để có thể khắc phục tối đa thiệt hại nếu có vi phạm hợp đồng.

Ngoài ra, các chi phí giải quyết tranh chấp như chi phí luật sư, chi phí tố tụng trong một số trường hợp không được quy định cụ thể thuộc chi phí bồi thường thiệt hại. Vì vậy, các bên nên thỏa thuận trách nhiệm thanh toán các chi phí này thành điều khoản riêng với điều khoản bồi thường thiệt hại.

2.        Phạt vi phạm

Các bên cần quy định trong hợp đồng chế tài này vì nếu không thỏa thuận thì sẽ không được yêu cầu phạt vi phạm khi xảy ra vi phạm hợp đồng.

Khi áp dụng chế tài này, các bên không cần phải chứng minh thiệt hại do vi phạm gây ra. Tuy nhiên, mức phạt vi phạm không được quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (yêu cầu cần xác định được giá trị hợp đồng bị vi phạm), riêng với dịch vụ giám định thì mức phạt tối đa là 10 lần thù lao của hợp đồng.

3.        Phạt cọc

Trong một số hợp đồng thương mại, các bên sẽ đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Lúc này, có thể áp dụng biện pháp phạt cọc như là biện pháp khắc phục vi phạm hợp đồng. Biện pháp này không bị hạn chế mức phạt như phạt vi phạm, không bắt buộc phải chứng minh tổn thất như bồi thường thiệt hại. Đồng thời, các bên có thể thỏa thuận mức phạt cọc tương đương giá trị tài sản đặt cọc hoặc phạt cọc gấp 2 lần hoặc nhiều lần giá trị tài sản đặt cọc.

Vì vậy, biện pháp này có thể quy định mức phạt cọc cao để đảm bảo thực hiện hợp đồng hoặc bù đắp tổn thất nếu một trong các bên không thực hiện đúng nghĩa vụ.

III.  Biện pháp khắc phục không bằng tiền

1.        Tạm ngừng thực hiện hợp đồng

Các bên nên quy định điều khoản này trong hợp đồng để có thể tạm ngừng thực hiện các nghĩa vụ như tạm ngừng thanh toán, tạm ngừng giao hàng khi có bên vi phạm hợp đồng ở mức không nghiêm trọng. Trong một số trường hợp, nếu không quy định về chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng mà áp dụng chế tài này thì có thể bị xem là vi phạm hợp đồng, dẫn tới có thể bị áp dụng các chế tài như bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm,…

2.        Đình chỉ thực hiện hợp đồng

Chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng tạo điều kiện cho bên bị vi phạm có thể chấm dứt hợp đồng bị vi phạm, tìm đối tác khác, đảm bảo công việc kinh doanh không bị trì hoãn hay đánh mất cơ hội kinh doanh.

Cần lưu ý, cũng như chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng, trong một số trường hợp nếu không quy định chế tài này thì việc đình chỉ thực hiện hợp đồng có thể bị xem là vi phạm hợp đồng.

3.        Huỷ bỏ hợp đồng

Nếu chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng chỉ có thể dẫn đến chấm dứt các nghĩa vụ chưa được thực hiện trong hợp đồng, và hợp đồng chấm dứt từ thời điểm đình chỉ hợp đồng, thì chế tài hủy bỏ hợp đồng có thể chấm dứt một phần nghĩa vụ hoặc toàn bộ nghĩa vụ của hợp đồng, phần hợp đồng bị hủy bỏ được xem là không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.

Thông thường, nếu các bên có quy định chế tài hủy bỏ hợp đồng thì thường sẽ quy định thêm chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng, và cho phép các bên lựa chọn một trong hai chế tài tùy vào trường hợp vi phạm.

4.         Buộc thực hiện đúng hợp đồng

Trong nhiều trường hợp, lợi ích từ việc thực hiện hợp đồng đã ký kết lớn hơn nhiều so với thiệt hại do không đình chỉ hay hủy bỏ hợp đồng, nên các bên vẫn muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng thay vì đình chỉ hay hủy bỏ hợp đồng. Khi áp dụng chế tài này, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm nhưng không được áp dụng các chế tài khác. Trường hợp bên vi phạm không thực hiện chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng trong thời hạn mà bên bị vi phạm ấn định, bên bị vi phạm được áp dụng các chế tài khác để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

—————————————————

Để hiểu rõ hơn về vấn đề trên, cũng như về dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên của IP LEADER (bao gồm review hợp đồng và các dịch vụ khác) bạn đọc có thể liên hệ IP LEADER để được tư vấn chi tiết, thông tin liên hệ:

–   Hotline: 0764552008 (Mr. Bảo)

–   Email: info.ipleader@gmail.com