THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP THIẾT LẬP MẠNG XÃ HỘI

I. Mạng xã hội là gì?

Khoản 22 Điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP định nghĩa: Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.”

Nguồn: internet

II. Điều kiện xin cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội:

Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Về tổ chức, nhân sự:
    • Có ít nhất 01 nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin là người có quốc tịch Việt Nam hoặc đối với người nước ngoài có thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp còn thời hạn ít nhất 06 tháng tại Việt Nam kể từ thời điểm nộp hồ sơ
    • Có bộ phận quản lý nội dung thông tin.
  • Về nhân sự bộ phận kỹ thuật:
    Có ít nhất 01 nhân sự quản lý nội dung thông tin và 01 nhân sự quản lý kỹ thuật.
  • Về tên miền: sử dụng ít nhất 01 tên miền .vn, không được trùng với tên miền trang thông tin điện tử của cùng 1 tổ chức, doanh nghiệp, không được trung hoặc gây nhầm lần với tên cơ quan, tổ chức báo chí;
  • Về kỹ thuật:  
    • Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;
    • Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;
    • Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;
    • Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
    • Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam.
  • Các điều kiện về biện pháp kỹ thuật khác.

III. Thủ tục xin cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội:

  • Cơ quan có thẩm quyền cấp: Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử – Bộ Thông tin và Truyền thông.

  • Hồ sơ IP Leader sẽ chuẩn bị:
    • Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội (Mẫu số 25 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2018/NĐ-CP);
    • Đề án hoạt động trang mạng xã hội;
    • Thoả thuận cung cấp dịch vụ mạng xã hội.

  • Tài liệu cần cung cấp:
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập và điều lệ hoạt động (Đối với tổ chức hội, đoàn thể) 02 bản sao chứng thực.
    • Hợp đồng thuê hosting (máy chủ) – 02 bản sao đóng dấu công ty.
    • Bản in màu các giao diện của mạng xã hội – 02 bản chụp đóng dấu công ty.
    • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 03 năm gần nhất – 02 bản chụp đóng dấu công ty.

  • Thông tin cần cung cấp:
    • Mục đích thiết lập mạng xã hội;
    • Dịch vụ mạng xã hội (dịch vụ tạo blog, diễn đàn, trò chuyện trực tuyến…);
    • Đối tượng phục vụ;
    • Phạm vi cung cấp;
    • Nhà cung cấp dịch vụ Internet;
    • Địa điểm đặt máy chủ, Thông số máy chủ;
    • Thông tin người chịu trách nhiệm quản lý nội dung;
    • Thông tin nhân sự bộ phận quản lý nội dung (Tên, chức vụ, nhiệm vụ);
    • Thông tin nhân sự bộ phận kỹ thuật (Tên, chức vụ, trình độ, kinh nghiệm, nhiệm vụ);
      Lưu ý
      : Ít nhất 02 người.
    • Các chuyên mục dự kiến trên website;
    • Phương thức tổ chức mạng xã hội;
    • Phương án tài chính;
    • Phương án kỹ thuật;
    • Phương án quản lý mạng xã hội.

  • Thời gian thực hiện: 40 – 45 ngày làm việc.
  • Hiệu lực của Giấy phép thiết lập mạng xã hội: 10 năm.

Hết thời hạn này, tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục gia hạn Giấy phép thiết lập mạng xã hội.

* Cơ sở pháp lý:

  • Nghị định số 72/2013/NĐ-CP;
  • Nghị định số 27/2018/NĐ-CP;
  • Thông tư số: 09/2014/TT-BTTTT.