Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể dục thể thao

1. Cơ sở pháp lý:

– Luật thể dục, thể thao 2018;
– Nghị định 106/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh về hoạt động thể thao.

2. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể dục thể thao:

  • Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định cho từng bộ môn cụ thể;
  • Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh hoạt động thể thao. Nguồn tài chính do cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao tự chịu trách nhiệm;
  • người hướng dẫn tập luyện thể thao khi kinh doanh hoạt động thể thao:
    + Cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao;
    + Kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
  • Có đủ nhân viên chuyên môn khi kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm, bao gồm: người hướng dẫn tập luyện thể thao, nhân viên cứu hộ, nhân viên y tế thường trực.
    + Người hướng dẫn tập luyện thể thao là người đáp ứng 1 trong các điều kiện: là huấn luyện viên hoặc vận động viên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương; có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh; được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
    + Nhân viên cứu hộ tại cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao phải là người được tập huấn chuyên môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
    + Nhân viên y tế thường trực là người có trình độ từ trung cấp y trở lên; hoặc có văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
    Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Thông tư 04/2019/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 7 năm 2019.

Ngoài ra, đối với từng hoạt động thể thao riêng biệt, các trung tâm hoạt động thể thao còn phải đáp ứng các điều kiện cụ thể.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể dục thể thao:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
  • Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
  • Các tài liệu và thông tin cần thiết cho việc xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể dục thể thao: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) trong trường hợp được ủy quyền.

4. Thời hạn thực hiện:

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) trong trường hợp được ủy quyền.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tổ chức thẩm định điều kiện, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Trường hợp không cấp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quý Khách hàng có nhu cầu thành lập trung tâm thể dục thể thao hoặc quan tâm đến thủ tục xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trung tâm thể dục thể thao, vui lòng liên hệ với Chúng tôi theo thông tin sau để được tư vấn cụ thể:
Điện thoại: 028.6271.0346
Hotline: 076.455.2008
Email: info.ipleader@gmail.com