THÀNH LẬP CÔNG TY CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, có tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động với người lao động, sau đó chuyển người lao động sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp đã giao kết hợp đồng lao động. Đây là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.

1. Cơ sở pháp lý
– Luật doanh nghiệp 2020
– Luật đầu tư 2020
– Bộ luật lao động 2019
– Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động
a) Điều kiện về người đại diện pháp luật (Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện:
– Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
– Không có án tích;
– Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
b) Điều kiện về ký quỹ
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động phải thực hiện ký quỹ một khoản tiền trước khi thực hiện hoạt động xin giấy phép. Số tiền doanh nghiệp phải ký quỹ là 2.000.000.000 đồng. Doanh nghiệp có thể thực hiện ký quỹ tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
c) Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động
1 Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký
2 Thư ký/Trợ lý hành chính
3 Lễ tân
4 Hướng dẫn du lịch
5 Hỗ trợ bán hàng
6 Hỗ trợ dự án
7 Lập trình hệ thống máy sản xuất
8 Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông
9 Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất
10 Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy
11 Biên tập tài liệu
12 Vệ sĩ/Bảo vệ
13 Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại
14 Xử lý các vấn đề tài chính, thuế
15 Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô
16 Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất
17 Lái xe
18 Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển
19 Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí
20 Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay
3. Thủ tục thành lập và hoạt động công ty cho thuê lại lao động
a) Thành lập công ty
Hồ sơ thành lập công ty bao gồm:
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
– Điều lệ công ty
– Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
– Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Giấy CMND, còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;
+ Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, văn bản uỷ quyền của người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức ;
+ Quyết định góp vốn đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;
Lưu ý: Để kinh doanh cho thuê lại lao động, doanh nghiệp có thể đăng ký các mã ngành nghề kinh doanh như: 7810: Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm; 7820: Cung ứng lao động tạm thời; 7830: Cung ứng và quản lý nguồn lao động.
Vốn điều lệ của công ty thấp nhất là 2.000.000.000 đồng.
b) Cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động
Hồ sơ bao gồm:
– Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp
– Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch.
– Văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh là một trong các loại văn bản sau:
a) Bản sao được chứng thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động).
– Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động
Doanh nghiệp gửi một bộ hồ sơ đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép.
Trên đây là những nội dung cơ bản cần biết khi thành lập công ty cho thuê lại lao động tại Việt Nam, để biết thêm thông tin chi tiết Quý khách hàng vui lòng liên hệ thông tin sau để được tư vấn:
Công ty TNHH IP Leader
Địa chỉ: 127-129 Hoàng Văn Thu, Vietphone Building Office, Phường 8, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM.
Điện thoại: 028.6271.0346 – Hotline: 076.455.2008 (Mr. Bảo)
Email: info.ipleader@gmail.com
Website: https://ipleader.vn/





